|
|
|
 |
|
|
|
 |
|
|
|
|
| |
4. Gửi tới VNNIC qua đường công văn các tài liệu cần
thiết |
|
|
|
|
| |
5.
VNNIC xử lý yêu cầu đăng ký thành viên của tổ chức |
| |
|
|
| |
6. VNNIC gửi cho tổ chức Quyết định công nhận quyền
thành viên |
|
|
|
|
| |
7. Tổ chức chính thức là thành viên
của VNNIC |
| |
|
| |
|
Thông tin chi tiết :
-
Tổ chức A có nhu cầu xin đăng
ký thành viên
-
Danh sách các tài liệu liên
quan đến đăng ký thành viên mà tổ chức A phải đọc trước khi đăng ký thành viên
bao gồm :
-
Quyết định số 77/2003/QĐ-BBCVT
-
Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
-
Quy định hướng dẫn việc đăng ký và quản lý sử dụng địa chỉ IPV4 tại Việt Nam
-
Cơ chế thành viên Trung tâm Internet Việt Nam
-
Đơn xin đăng ký thành viên Trung tâm Internet Việt
Nam
-
Download
Đơn xin đăng ký thành viên
-
Tài liệu tổ chức gửi qua
đường công văn cho VNNIC bao gồm :
-
Đơn đăng ký thành viên theo mẫu.
-
Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ
chức (bản gốc hoặc bản sao có công chứng).
-
Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối, dịch vụ truy nhập
Internet hoặc sơ đồ cấu hình mạng (tùy thuộc vào loại thành viên mà tổ chức xin
đăng ký).
-
Hồ sơ đăng ký thành viên bằng
văn bản chính thức phải được gửi về Trung tâm Internet Việt Nam. Thời hạn trả
lời kết quả xét cấp quyền thành viên của tổ chức không quá 5 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Các yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có) sẽ được
thông báo qua email trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ.
-
Sau khi xử lý yêu cầu đăng ký
thành viên của tổ chức, VNNIC sẽ gửi cho tổ chức Quyết định công nhận quyền
thành viên
-
Tổ chức chính thức là thành
viên VNNIC
Lưu ý: Quyền thành viên của tổ chức sẽ bị hủy nếu thành viên không đăng
ký sử dụng địa chỉ IP/số hiệu mạng trong vòng một tháng sau khi được công nhận.
|