|
Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí tên miền quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet của Việt Nam quy định rõ, thành viên địa chỉ đang duy trì sử dụng địa chỉ IPv4 ở một mức thành viên nhất định sẽ có quyền lợi được sử dụng miễn phí một lượng địa chỉ IPv6 tương ứng như trong bảng sau đây:
|
Mức sử dụng
|
Vùng địa chỉ IPv4 (theo
đơn vị /24 hay lớpC)
|
Vùng địa chỉ IPv6
(theo đơn vị khối /48)
|
|
Từ -
đến
(khối đơn vị)
|
Prefix tối đa
|
Từ - đến (khối đơn vị)
|
Prefix
tối đa
|
|
1
|
1 – 4
|
/22
|
1 - 8.192
|
/35
|
|
2
|
5 – 8
|
/21
|
8.193 - 16.384
|
/34
|
|
3
|
9 – 16
|
/20
|
16.385/ - 32.768
|
/33
|
|
4
|
17 – 32
|
/19
|
32.769 - 65.536
|
/32
|
|
5
|
33 – 64
|
/18
|
65.537 - 131.072
|
/31
|
|
6
|
65 - 128
|
/17
|
131.073 - 262.144
|
/30
|
|
7
|
129 - 256
|
/16
|
262.145 - 524.288
|
/29
|
|
8
|
257 - 512
|
/15
|
524.289 - 1.048.576
|
/28
|
|
9
|
513 - 1.024
|
/14
|
1.048.577 - 2.097.152
|
/27
|
|
10
|
1.025 - 2.048
|
/13
|
2.097.153 - 4.194.304
|
/26
|
Đặc biệt, theo chính sách kickstart IPv6 hiện áp dụng tại khu vực APNIC nói chung và Việt Nam nói riêng, thành viên đã được cấp địa chỉ IPv4 là hiển nhiên được cấp địa chỉ IPv6, không cần thẩm định hồ sơ.
|